XtGem Forum catalog

LỜI NÓI ĐẦU

Truyền hình là một tờ báo điện tử bao gồm cả hình và tiếng, đem dến cho người xem một cách nhanh nhất, sinh động nhất về mọi mặt của đời sống-kinh tế-văn hóa, xã hội trong nước và quốc tế.
Để đáp ứng nhu cầu thông tin trong xã hội truyền hình ra đời và có vị trí quan trọng trong đời sống cộng đồng và nhanh chóng phát triển theo sự phát triển của khoa học-công nghệ.
Nhờ thời sự của báo chí và tính nghệ thuật trong lĩnh vực vui chơi giải trí mà truyền hình đã và đang sản xuất không ngừng từng bước khẳng định vai trò, vị thế của mình trong XH.
Với chúng ta, truyền hình không chỉ là một thư viện thông tin cung cấp các tin tức cập nhật mà nó còn đem đến cho con người những khoảnh khắc thư giãn sau một ngày làm việc căng thẳng, mệt mỏi qua các chương trình giải trí trên truyền hình như: ca nhạc, game show, tương tác, hay những trận bóng đá cuồng nhiệt... Tất cả đều được đông đảo khán giả đủ mọi lứa tuổi đều yêu mến và đón nhận nồng nhiệt.
Đặc biệt ngày nay, trong thời đại CNH,HĐH các phương tiện thông tin đại chúng đặc biệt là truyền hình đã trở thành người bạn thân thiết của mọi gia đình. Truyền hình chính là cầu nối giữa đảng và nhân dân, góp phần quan trọng trong việc đưa chính sách, đường lối của Đảng đến nhân dân và ngược lại đưa những ý nguyện của nhân dân đến với Đảng.
Sản phẩm truyền hình có tác dụng đối với cộng đồng, với từng tế bào của xã hội, có ý nghĩa nâng cao dân trí, giáo dục nhận thức. Tuy nhiên, để có một sản phẩm truyền hình đem đi phát sóng là cả một quá trình tìm tòi, sáng tạo của đông đảo người làm truyền hình, qua ngiều công đoạn sản xuất từ ý tưởng, viết kich bản, từ quay phim đến dựng hậu kỳ... Sản phẩm đem đi phát sóng thành công về chất lượng có nội dung phù hợp, hấp dẫn và được khá giả yêu thích luôn la mục tiêu, là động lực phát triển của truyền hình. Có những thành tích đó không thể không kể đến vai trò của ngươi kỹ thuật viên trong khâu sản xuất hậu kỳ. Tuy là công đoạn hậu kỳ trong quy trình chung sản xuất một chương trình truyền hình, nhưng lại có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm truyền hình.
Được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các anh chị của đài truyền hình tỉnh TUYÊN QUANG em đã được hướng dẫn,trao dồi kĩ năng nghề nghiệp.trong thời gian thực tập tại đài các anh chị đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận thực tế,tìm hiểu khai thác các thiết bị để tạo ra một sản phẩm truyền hình.
Sau đây là bản báo cáo tổng kết quá trình em thực tập tại đài truyền hình tỉnh TUYÊN QUANG,tuy nhiên nhưng kiến thức em còn nhiều hạn chế nên nội dung bản báo cáo còn nhiều thiếu sót chưa đầy đủ.kính mong sự góp ý của các anh chị hướng dẫn và các thầy cô để em có thể hoàn thành tốt hơn bản báo cáo này.

Em xin trân thành cảm ơn!






















Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hương


PHẦN I. GIỚI THIỆU VỀ ĐÀI PT – TH TUYÊN QUANG.

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tuyên Quang là cơ quan báo chí, là đơn vị sự nghiệp công lập, chịu sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang; chịu trách nhiệm về hoạt động báo chí theo Luật Báo chí; chịu sự quản lý Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền; chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam.
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Tuyên Quang nằm trong hệ thống các đài địa phương của ngành phát thanh và truyền hình Việt Nam. Trải qua 34 năm phát triển, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tuyên Quang đã từng bước trưởng thành. Ngoài Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh ở thành phố còn có 9 trạm phát lại truyền hình, 7 trạm phát sóng FM, các trạm truyền thanh huyện, thị xã, và các trung tâm cụm xã, hình thành nên một hệ thống mạng lưới phát thanh, truyền hình của tỉnh, với các chức năng chính là:
- Phát lại chương trình phát thanh và truyền hình của Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam: Hiện tại do sóng truyền hình mặt đất của Đài Truyền hình Việt Nam chưa phủ tới, hàng ngày Đài Tuyên Quang có nhiệm vụ thu qua vệ tinh và phát lại để chuyển tiếp các chương trình VTV1, VTV2 và VTV3 của Đài Truyền hình Việt Nam, phục vụ nhân dân trong tỉnh liên tục 19-24 giờ/trên ngày. Công việc này tuy không phải là sản xuất chương trình nhưng là nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi phải có máy móc thiết bị để phát lại, chuyển tiếp như cột anten, máy phát hình, hệ thống thu vệ tinh ...
- Sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng ở địa phương: Đài phát thanh và truyền hình tỉnh vừa là cơ quan quản lý nhà nước đối với ngành phát thanh - truyền hình trong toàn tỉnh, vừa là cơ quan sự nghiệp trực tiếp làm công tác phát thanh truyền hình, phát hành tờ báo nói, báo hình điện tử của tỉnh. Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh là cơ quan ngôn luận của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang, là tiếng nói của nhân dân các dân tộc trong tỉnh; thông qua việc xây dựng và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình để tuyên truyền chủ trương đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; nêu gương người tốt, việc tốt; thông qua một số chuyên mục để phổ biến kiến thức đến nhân dân, hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của các ngành, các cấp trong tỉnh. Thời lượng phát sóng chương trình truyền hình địa phương hiện nay là 18 giờ/ngày gồm các thể loại tin tức thời sự, phóng sự tài liệu, ca múa nhạc, khoa giáo, sân khấu, phim truyền và các chương trình giải trí khác v.v... Thời lượng phát sóng chương trình phát thanh là 4 giờ/ngày với 4 ngôn ngữ Việt, Tày, Dao và Cao Lan.
- Sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trao đổi với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các đài địa phương trong cả nước: Đây là một nội dung quan trọng trong chương trình sản xuất của một đài địa phương, nhằm tăng tính toàn quốc của chương trình phát thanh, truyền hình quốc gia.
Về mặt quản lý nhà nước, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tuyên Quang trực thuộc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang; chịu sự chỉ đạo về công tác tuyên truyền của Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ.
Ngành được tổ chức theo cơ cấu ngành dọc, thống nhất quản lý từ Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh các huyện, thị xã đến các trạm cơ sở cụm xã.
Sáu huyện, thành phố trong tỉnh đều có Đài Truyền thanh trực thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; vừa làm nhiệm vụ truyên truyền thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh, của huyện, vừa tiếp phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình của Đài trung ương, Đài tỉnh. Đài truyền thanh huyện còn quản lý các trạm truyền thanh, phát lại phát thanh và truyền hình ở cơ sở, ở trung tâm các cụm xã.
Từ đặc thù của ngành, tuy không nhìn thấy hiệu quả trực tiếp như các lĩnh vực sản xuất ra của cải vật chất; song với thế mạnh hơn hẳn của phát thanh, truyền hình so với các phương tiện thông tin đại chúng khác; thông qua qua làn sóng điện, thông tin được chuyển tải đến người nghe, người xem một cách nhanh nhạy, thuận tiện, hấp dẫn, đạt hiệu quả cao. Trong những năm qua ngành phát thanh, truyền hình của tỉnh đã đóng góp một phần rất quan trọng trong việc tuyên tuyền chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; phổ biến, tuyên truyền, động viên khuyến khích thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng bộ và chính quyền các cấp ở địa phương; nâng cao nhận thức chính trị và trình độ dân trí của nhân dân các dân tộc; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh. Góp một phần quan trọng trong việc giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của tỉnh trong những năm qua; đồng thời phát thanh, truyền hình cũng là phương tiện hữu hiệu đem đến phục vụ nhu cầu thưởng thức văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; khơi dậy các hoạt động văn hoá, thể thao các dân tộc ở địa phương.














Phần II. NỘI DUNG.
I.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Đài PT- TH tỉnh Tuyên Quang.
Gồm:
1. Ban giám đốc.
2. Phòng tổ chức - hành chính.
3. Phòng Thông tin – Quảng cáo và dịch vụ truyền hình.
4. Phòng biên tập.
5. Phòng Thời sự.
6. Phòng Chuyên đề.
7. Phòng Văn nghệ và giải trí.
8. Phòng Phát thanh và truyền hình tiếng dân tộc.
9. Phòng kỹ thuật tổng hợp.
10. Phòng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng.
11. Phòng kỹ thuật sản xuất chương trình.
II. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban.
1. Ban Giám đốc.
a) Giám đốc.
- Chịu trách nhiệm trước Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác phát thanh, truyền hình của tỉnh.
- Tổ chức, quản lý, giám sát, đôn đốc, điều hành mọi hoạt động của ngành.
- Phối hợp với các cấp, các ngành trong tỉnh và tranh thủ sự giúp đỡ của các ban, ngành Trung ương để thực hiện công tác phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của tỉnh.
- Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền kịp thời những sự kiện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng diễn ra ở địa phương.
- Trực tiếp tham gia duyệt các chương trình phát thanh, truyền hình, trang tin điện tử, chương trình văn nghệ, thể thao và giải trí…, thường xuyên tổ chức rút kinh nghiệm nhằm phát huy hiệu quả hoạt động phát thanh - truyền hình, đáp ứng yêu cầu thông tin tuyên truyền của cấp uỷ, chính quyền địa phương, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.
- Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam xây dựng các chương trình tuyên truyền về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh.
- Quản lý công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp quản lý của tỉnh.
- Là chủ tài khoản của cơ quan, chỉ đạo thực hiện công tác tài chính, ngân sách theo đúng Luật Kế toán.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công.
b) Phó Giám đốc phụ trách Khối Nội dung.
- Giúp việc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước Pháp luật về nội dung công tác tuyên truyền và một số nhiệm vụ do Giám đốc phân công.
- Làm phó chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước chủ tài khoản, trước pháp luật về duyệt chi nhuận bút của Đài PT-TH tỉnh và ký kết các hợp đồng quảng cáo, hợp đồng tuyên truyền với các ban, ngành, đơn vị trong và ngoài tỉnh, hợp đồng làm phim theo sự thoả thuận giữa Đài PT-TH tỉnh với các đơn vị; hợp đồng mua phim và các chương trình phát sóng.
- Thông qua việc điều hành, rút kinh nghiệm, đề xuất với Giám đốc về kế hoạch và biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng nội dung các chương trình phát thanh, truyền hình.
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền tháng, quý, năm và kế hoạch tuyên truyền đột xuất, đồng thời tổ chức thực hiện các kế hoạch đó.
- Chỉ đạo đội ngũ phóng viên, biên tập viên, phát thanh viên, cộng tác viên... thực hiện các chương trình phát thanh, truyền hình theo kế hoạch.
- Trực tiếp duyệt các Chương trình Thời sự phát thanh, truyền hình phát sóng hàng ngày và các chương trình “nhạy cảm” về chính trị.
- Có trách nhiệm nghiên cứu, vận dụng thực hiện chế độ nhuận bút và định mức đối với từng chức danh.
- Quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin, quảng cáo.
- Trực tiếp phụ trách các phòng, ban chuyên môn thuộc Khối Nội dung và kế hoạch tuyên truyền của Đài các huyện, thị xã.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công.
- Có trách nhiệm phối hợp với các khối khác để thực hiện nhiệm vụ; trong quá trình giải quyết công việc có phát sinh vướng mắc hoặc vượt quá quyền hạn chủ động báo cáo và đề xuất hướng giải quyết với Giám đốc. Thực hiện các nhiệm vụ được Giám đốc giao hoặc uỷ quyền khi Giám đốc đi vắng.
c) Phó Giám đốc phụ trách Khối Kỹ thuật.
- Giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về công tác kỹ thuật phát thanh - truyền thanh - truyền hình và một số công việc khác do Giám đốc phân công. Thực hiện các nhiệm vụ được Giám đốc giao hoặc uỷ quyền khi Giám đốc vắng mặt.
- Tổ chức, quản lý, giám sát, đôn đốc, điều hành các hoạt động kỹ thuật phát thanh, truyền thanh, truyền hình toàn ngành.
- Chỉ đạo xây dựng, duyệt, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch công tác của các đơn vị thuộc Khối Kỹ thuật, đảm bảo hoàn thành kế hoạch nhà nước giao hàng năm.
- Chỉ đạo việc xây dựng, tổ chức thực hiện các phương án công tác kỹ thuật, thiết kế, thi công lắp đặt, điều chỉnh, hiệu chỉnh các trang thiết bị và hệ thống máy móc thiết bị toàn ngành.
- Nắm chắc tình hình máy móc thiết bị kỹ thuật của toàn ngành; chỉ đạo xây dựng, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nội quy, quy chế phòng máy kỹ thuật, quy trình, quy phạm kỹ thuật, an toàn lao động, quy định quản lý vận hành, khai thác, sử dụng, bảo quản, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo đảm hiệu quả hoạt động của máy móc thiết bị phát thanh - truyền thanh - truyền hình.
- Chỉ đạo việc nghiên cứu, biên soạn quy trình, quy phạm kỹ thuật, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới; công tác tập huấn kỹ thuật, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp; thẩm định và tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp kỹ thuật, cải tiến kỹ thuật điện, điện tử phát thanh, truyền hình do các phòng chức năng đề xuất.
- Đề xuất, chỉ đạo xây dựng các đề án, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư máy móc, trang thiết bị kỹ thuật phát thanh - truyền thanh - truyền hình của toàn ngành; thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán các công trình đầu tư phát triển sự nghiệp theo thẩm quyền.
- Tham gia xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của ngành.
- Kiêm nhiệm Trưởng ban xây dựng cơ bản. Ký kết các hợp đồng thuộc lĩnh vực kỹ thuật khi được Giám đốc uỷ quyền.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công.

2. Phòng Tổ chức- Hành chính.
- Tham mưu giúp Ban Giám đốc về toàn bộ công tác tổ chức và cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ; xây dựng phương án quy hoạch cán bộ, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trong toàn ngành.
- Nghiên cứu vận dụng thực hiện chế độ tiền lương, định mức lao động bảo đảm công bằng, hợp lý và khuyến khích được người lao động.
- Cung cấp tài liệu, số liệu kế toán cho lãnh đạo cơ quan và các bộ phận khác có liên quan.
- Lập các dự toán và xây dựng các định mức kinh tế. Kiểm tra việc thực hiện dự toán, định mức chi tiêu, sử dụng vật tư, tài sản, kinh phí.
- Phân tích, đánh giá việc bảo quản sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn và kinh phí; đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng các nguồn vốn và kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả.
- Quản lý chi tiêu, quản lý tài sản, vật tư và các nguồn thu, phục vụ cho hoạt động của cơ quan theo quy định.
- Tham mưu, đề xuất với Ban Giám đốc thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.
- Theo dõi, giải quyết các công việc hành chính, thực hiện các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức, chế độ tiền lương và các công tác khác.
- Phục vụ hậu cần, công tác lễ tân, khánh tiết, đối nội, đối ngoại của cơ quan.
- Bảo vệ tốt tài sản vật tư và an ninh trật tự, an toàn xã hội. Thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
- Quản lý công tác văn thư, lưu trữ, bảo mật công văn đi, đến, tài liệu, quản lý con dấu, đánh máy, phô tô tài liệu, vệ sinh cơ quan; quản lý tư liệu, băng hình, kho vật tư thiết bị máy móc của cơ quan và phòng máy tính.
- Quản lý xăng, xe, điện, nước, nhà và các công trình kiến trúc; tiếp đón, hướng dẫn khách đến cơ quan liên hệ, giao dịch và công tác.

3. Phòng Thông tin, Quảng cáo và Dịch vụ Phát thanh - Truyền hình.
- Quan hệ, giao dịch thông tin quảng cáo, kiểm tra chất lượng, nội dung theo đúng qui định của nhà nước.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin, quảng cáo trên sóng phát thanh, truyền hình và các dịch vụ khác liên quan theo quy định của pháp luật, quy định của tỉnh và của cơ quan, tăng thu cho ngân sách Nhà nước và cho cơ quan.
- Tổ chức tiếp nhận, soạn thảo trình ký hợp đồng, thu tiền, ráp nối, chuyển nội dung phát sóng, theo dõi các khoản thu và thanh lý khi kết thúc hợp đồng.
- Më sæ s¸ch theo dâi thêi l­îng, sè l­îng, chÊt l­îng ph¸t sãng vµ theo dâi nguån thu qu¶ng c¸o, ®èn ®èc kh¸ch hµng thanh quyÕt to¸n c¸c hîp ®ång kinh tÕ ®• ký kÕt vµ thùc hiÖn c¸c nhiÖm vô ®­îc giao theo ®óng quy ®Þnh cña Nhµ n­íc.
- Quản lý chặt chẽ các nguồn thu từ dịch vụ quảng cáo; thực hiện đúng và đầy đủ quy trình nghiệp vụ quản lý tài chính đối với nguồn thu từ hoạt động thông tin quảng cáo và dịch vụ phát thanh truyền hình.
- Trên cơ sở kết quả hoạt động của năm trước, tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch, triển khai các hợp đồng và hoạt động thông tin, quảng cáo của năm tiếp theo.
4. Phòng biên tập.
- Xây dựng, trình Ban Giám đốc (Hội đồng Biên tập) phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền và lịch phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình. Chủ động tìm kiếm, khai thác các nguồn thông tin, nguồn chương trình cho các chương trình phát thanh, truyền hình.
- Đạo diễn và biên tập các chương trình phát thanh, truyền hình hàng ngày.
- Theo dõi các chương trình phát sóng hàng ngày để xử lý các tình huống xảy ra.
- Tiếp nhận, kiểm tra các băng chương trình do phòng Thời sự, phòng Chuyên đề, phòng Văn nghệ & Giải trí thực hiện hoàn chỉnh để bố trí vào lịch phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình hàng ngày.
- Thường xuyên nghiên cứu, đổi mới hình hiệu, mục hiệu, nhạc cắt, nhạc cổ động... theo nhiệm vụ chính trị ở địa phương. Thực hiện dẫn chương trình, thể hiện phần lời cho các tác phẩm, các chương trình phát thanh, truyền hình.
- Xây dựng đội ngũ cộng tác viên từ tỉnh đến cơ sở; tiếp nhận, tổ chức điều tra các đơn thư của bạn nghe đài, bạn xem truyền hình, dư luận của khán thính giả về nội dung, hình thức các chương trình phát thanh, truyền hình để đề xuất các biện pháp xử lý theo quy định của Nhà nước, phục vụ cho việc đổi mới, cải tiến các chương trình. Trả lời các đơn thư, kiến nghị của nhân dân.
- Biên tập và sản xuất một số chương trình chuyên đề, toạ đàm, phim phóng sự tài liệu... theo sự phân công của Ban Giám đốc. Phối hợp với phòng Thời sự, phòng Chuyên đề, phòng Văn nghệ & Giải trí tuyển chọn các tin, bài, phóng sự, các chương trình gửi phát trên sóng 2 Đài Quốc gia và các Đài địa phương trong toàn quốc.
- Chuẩn bị nội dung báo cáo hàng tháng, quý, năm của Khối Nội dung gửi Ban Giám đốc và cơ quan chủ quản; chủ trì phối hợp với các Phßng, Ban trong khối chuẩn bị nội dung chương trình các buổi sơ, tổng kết, hội thảo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ... cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên của ngành.
- Chủ trì và phối hợp với các phòng, ban liên quan tổ chức Liên hoan phóng sự phát thanh, truyền hình toàn tỉnh và tham gia Liên hoan phát thanh, truyền hình toàn quốc.

5.Phòng Thời sự.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền và lịch phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình đã được Ban Giám đốc phê duyệt. Hàng tháng, chủ động đăng ký các đề tài, chủ đề, ngày giờ phát sáng về lĩnh vực được phân công với phòng Thư biên tập.
- Tổ chức khai thác các nguồn thông tin, tư liệu, thực hiện quay phim, viết các tin, bài, phóng sự, bình luận…các sự kiện thời sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và các lĩnh vực khác diễn ra hàng ngày ở địa phương.
- Tiếp nhận các tin, bài , phóng sự, nội dung chương trình để xây dựng kịch bản, biªn tËp lÇn 1 vµ trực tiếp tổ chức sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng hàng ngày theo đúng lịch phát sóng.
- Phóng viên, biên tập viên, quay phim viªn chịu trách nhiệm cá nhân tác phẩm báo chí của mình về nội dung vµ các thông tin trong chương trình phát thanh, truyền hình.
- Biªn tËp, biªn dÞch c¸c b¶n tin thêi sù Quèc tÕ hµng ngµy, tæng hîp b¶n tin hµng tuÇn, khai th¸c qua vÖ tinh vµ c¸c nguån kh¸c vÒ c¸c lÜnh vùc chÝnh trÞ, x• héi, qu©n sù, khoa häc, kinh tÕ, kü thuËt, v¨n ho¸, v¨n nghÖ.
- Chủ động phối hợp với các phòng, ban chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Tổ chức phối hợp với các cộng tác viên để đặt viết tin, bài theo đề cương, kế hoạch tuyên truyền. Hàng tháng, có báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện công tác chuyên môn theo lĩnh vực được phân công, đề xuất các giải pháp để xây dựng chương trình ngày càng tốt hơn.
- Chủ trì và đảm nhận việc lựa chọn và gửi các tin, bài, phóng sự phát trên sóng Đài Truyền hình Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài các địa phương.

6. Phòng Chuyên đề.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền theo đúng kế hoạch tuyên truyền và lịch phát sóng của cơ quan.
- Có nhiệm vụ tổ chức thu thập tài liệu, viết kịch bản, lời bình các phóng sự chuyên đề, chuyên mục, phim phóng sự tài liệu, chương trình khoa giáo, giao lưu, đối thoại, tọa đàm về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và các lĩnh vực khác diễn ra ở địa phương…theo kế hoạch tuyên truyền của cơ quan.
- Đảm bảo tính định kỳ của các chuyên đề, các chương trình... theo sự phân công của Ban Giám đốc. Trước một tháng, chủ động đăng ký đề tài, chủ đề, giờ phát sóng cho từng chuyên đề với phòng biên tập. Trực tiếp tổ chức sản xuất các chương trình, các chuyên mục, chuyên đề... theo kế hoạch tuyên truyền và lịch phát sóng.
- Hàng tháng, có báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện công tác chuyên môn theo lĩnh vực được phân công, đề xuất các giải pháp để xây dựng các chuyên mục, chuyên đề chương trình... ngày càng tốt hơn. Chịu trách nhiệm về nội dung các thông tin trong chương trình.
- Chủ động phối hợp với các phòng, ban chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Chủ trì, đảm nhận việc trao đổi và gửi các băng chương trình về lĩnh vực của mình với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các Đài địa phương trong cả nước.

7. Phòng Văn nghệ và Giải trí.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, lịch phát sóng hàng tháng theo chức năng được phân công.
- Có nhiệm vụ thông tin, bình luận các sự kiện văn học nghệ thuật, giới thiệu các tác giả, tác phẩm, tổ chức dàn dựng, biên tập các tiết mục, chương trình văn nghệ, thơ, ca múa nhạc, tiểu phẩm, sân khấu, các chương trình ShowGame, phim truyện… theo kế hoạch tuyên truyền và lịch phát sóng.
- Tổ chức ghi hình các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao... diễn ra ở địa phương. Phối hợp với Phòng Kỹ thuật sản xuất chương trình khai thác các chương trình văn hoá, văn nghệ, thể thao; các chương trình Khoa giáo trong và ngoài nước, chương trình tạp kỹ thiếu nhi, phim hoạt hình, các chương trình trò chơi, sân chơi truyền hình...Thực hiện việc kiểm duyệt và biên tập các chương trình, các phim... thuộc lĩnh vực ban đảm nhiệm. Chịu trách nhiệm về nội dung các thông tin của chương trình.
- Hàng tháng tổ chức đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyên môn theo lĩnh vực được phân công, đề xuất các giải pháp để xây dựng chương trình ngày càng tốt hơn. Đảm nhận việc trao đổi băng chương trình với 2 Đài Quốc gia và Đài Phát thanh - Truyền hình các tỉnh, thành phố trong cả nước.

8. Phòng Phát thanh - Truyền hình tiếng Dân tộc.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền theo đúng kế hoạch tuyên truyền và lịch phát sóng của cơ quan.
- Chủ động đăng ký các đề tài, chủ đề, xây dựng kế hoạch sản xuất và phát sóng các chương trình về lĩnh vực được phân công với các phòng, ban chuyên môn để phối hợp thực hiện.
- Tổ chức khai thác các nguồn thông tin, tư liệu một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác phục vụ cho chương trình; Chịu trách nhiệm cá nhân về tác phẩm báo chí của mình. Tổ chức phối hợp, cộng tác với các cộng tác viên để viết tin, bài theo đề cương, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tổ chức biên tập, biên dịch, sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc theo kế hoạch tuyên truyền. (Phát sóng tại Đài tỉnh và VTV5 Đài Truyền hình Việt Nam). Hàng tháng thực hiện việc trao đổi băng chương trình với Ban Truyền hình tiếng dân tộc (VTV5) Đài Truyền hình Việt Nam
- Hàng tháng, tổ chức, đánh giá kết quả công tác chuyên môn theo lĩnh vực được phân công, đề xuất các giải pháp để xây dựng chương trình ngày càng tốt hơn. Chịu trách nhiệm về nội dung các thông tin trong chương trình.

9. Phòng Kỹ thuật tổng hợp.
- Xây dựng kế hoạch công tác; quản lý, tổ chức, điều hành nhân viên thuộc quyền quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo kế hoạch.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các phương án công tác kỹ thuật, thiết kế, thi công lắp đặt, điều chỉnh, hiệu chỉnh các trang thiết bị và hệ thống máy móc thiết bị toàn ngành.
- Nghiên cứu, biên soạn quy trình, quy phạm kỹ thuật.
- Nghiên cứu, tham gia xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Tham gia xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của ngành.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cải tiến kỹ thuật điện, điện tử phát thanh, truyền hình; tổ chức tập huấn kỹ thuật, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.
- Xây dựng, thẩm định các đề án phát triển sự nghiệp, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật - dự toán các công trình đầu tư phát triển sự nghiệp.
- Quản lý kỹ thuật các thiết bị tin học, quản trị mạng máy tính; xử lý các sự cố kỹ thuật phần cứng, phần mềm các thiết bị tin học và mạng máy tính.
- Quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nội quy phòng máy kỹ thuật, quy chế, quy trình, quy phạm kỹ thuật; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; đề xuất xử lý vi phạm các trường hợp vượt quá thẩm quyền.
- Theo dõi tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị. Phối hợp với Phòng Kỹ thuật Truyền dẫn - Phát sóng, Phòng Kỹ thuật Sản xuất chương trình, Đài TT các huyện, thị xã lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị toàn ngành; sửa chữa, khắc phục các sự cố kỹ thuật xảy ra.
- Quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, vệ sinh công nghiệp các máy móc thiết bị vật tư thuộc quyền quản lý của Kho máy kỹ thuật.
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, bảo dưỡng máy móc thiết bị trạm biến áp, máy phát điện, tủ ATS, bộ lưu điện UPS và các thiết bị nguồn điện khác.
- Thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy nổ.

10. Phòng Truyền dẫn - Phát sóng:
- Xây dựng kế hoạch công tác; quản lý, tổ chức, điều hành nhân viên thuộc quyền quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo kế hoạch.
- Quản lý, khai thác, vận hành, sử dụng máy móc, trang thiết bị, vật tư, dụng cụ được giao quản lý theo quy chế, quy trình, quy phạm kỹ thuật. Quản lý thực hiện nội quy phòng máy kỹ thuật. Thực hiện vệ sinh công nghiệp hàng ngày.
- Đề xuất, xây dựng, thực hiện các phương án công tác kỹ thuật, thiết kế, thi công lắp đặt, điều chỉnh, hiệu chỉnh các trang thiết bị và hệ thống máy móc thiết bị thu vệ tinh (TVRO, RRO), truyền dẫn, phát sóng.
- Theo dõi tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị. Phối hợp với Phòng Kỹ thuật tổng hợp, lập kế hoạch, tổ chức và trực tiếp tham gia bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị theo kế hoạch; khắc phục sự cố kỹ thuật xảy ra.
- Nhận, kết nối, kiểm soát, theo dõi, điều chỉnh tất cả các nguồn tín hiệu phát thanh, truyền hình, gồm: Tín hiệu dưới dạng băng từ, đĩa quang, tệp tin trong máy tính; tín hiệu thu từ các thiết bị TVRO, RRO, RF, Viba, dữ liệu số qua mạng trong nội bộ phòng khống chế và từ ngoài phòng khống chế truyền dẫn đến phòng khống chế.
- Phối hợp với Phòng Kỹ thuật Sản xuất chương trình, thiết lập đường truyền, truyền dẫn tín hiệu phát thanh, truyền hình từ nơi tổ chức sự kiện về Đài PT-TH tỉnh.
- Vận hành các thiết bị và hệ thống thiết bị để thu, tiếp phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam theo kế hoạch.
- Điều khiển các thiết bị phòng khống chế để phát các chương trình phát thanh, truyền hình hàng ngày của Đài PT-TH tỉnh theo kế hoạch, theo lịch phát sóng, hoặc theo chỉ đạo của Ban Giám đốc trong những trường hợp đặc biệt.
- Quản lý, vận hành các thiết bị truyền dẫn để truyền dẫn tín hiệu phát thanh, truyền hình đi Đài TT các huyện và nhận tín hiệu từ Đài TT các huyện gửi về Đài PT-TH tỉnh.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới thuộc lĩnh vực truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng tín hiệu trong khâu truyền dẫn, phát sóng; tổ chức tập huấn kỹ thuật, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp;
- Thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy nổ;
- Quản lý, vận hành hệ thống máy móc thiết bị cung cấp nguồn điện của Đài PT-TH tỉnh (trạm biến áp, máy phát điện, tủ ATS, bộ lưu điện UPS). Kiểm tra nhiên liệu, thông báo và phối hợp với Phòng Tổ chức- Hành chính của Đài đảm bảo cung cấp đủ nhiên liệu cho phát điện. Phối hợp với Phòng Kỹ thuật tổng hợp kiểm tra tình trạng kỹ thuật, bảo dưỡng máy móc thiết bị.

11. Phòng Kỹ thuật Sản xuất chương trình.
- Xây dựng kế hoạch công tác; quản lý, tổ chức, điều hành nhân viên thuộc quyền quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo kế hoạch.
- Quản lý, khai thác, vận hành, sử dụng máy móc, trang thiết bị, vật tư, dụng cụ được giao quản lý theo quy chế, quy trình, quy phạm kỹ thuật. Quản lý thực hiện nội quy phòng máy kỹ thuật. Thực hiện vệ sinh công nghiệp hàng ngày.
- Đề xuất, xây dựng, thực hiện các phương án công tác kỹ thuật, thiết kế, thi công lắp đặt các trang thiết bị và hệ thống máy móc thiết bị kỹ thuật sản xuất chương trình.
- Theo dõi tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị. Phối hợp với Phòng Kỹ thuật tổng hợp, lập kế hoạch, tổ chức và trực tiếp tham gia bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị theo kế hoạch; khắc phục sự cố kỹ thuật xảy ra.
- Lập kế hoạch và thực hiện sản xuất kỹ thuật hậu kỳ các chương trình phát thanh, truyền hình theo kế hoạch, gồm các chương trình: Thời sự, văn nghệ, chuyên đề, chương trình khai thác, chương trình thông tin, quảng cáo phát trên sóng Đài PT-TH tỉnh; các chương trình phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc; các phim tài liệu, phóng sự dự thi, liên hoan phát thanh, truyền hình v.v…
- Thực hiện các khâu kỹ thuật tiền kỳ, hậu kỳ các thể loại chương trình thực hiện trong Studio, lưu động; các chương trình phát thanh truyền hình trực tiếp, tường thuật trực tiếp, cầu phát thanh, cầu truyền hình;
- Thực hiện công tác kỹ thuật khai thác chương trình từ vệ tinh, mạng viễn thông v.v…
- Sản xuất kỹ thuật hậu kỳ các hình hiệu, mục hiệu, cắt cảnh, tiêu đề, đoạn phim Video ngắn (Video Clip) giới thiệu chương trình, giới thiệu phim v.v… theo kịch bản.
- Cập nhật thông tin hàng ngày trên Trang tin điện tử của Đài PT-TH tỉnh.
- Tạo tư liệu ngắn hạn, dài hạn để lưu trữ dưới dạng băng từ, đĩa quang, tệp tin trong máy tính.
- Quản lý, khai thác, vận hành thiết bị kỹ thuật Xe truyền hình lưu động chuyên dụng, phục vụ các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Ban Giám đốc.
- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất thuộc nghiệp vụ sản xuất chương trình, âm thanh, ánh sáng v.v… theo chỉ đạo của Ban giám đốc.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình; tổ chức tập huấn kỹ thuật, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.
- Thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy nổ.

III. Sơ đồ hệ thống thiết bị sản xuất – lưu trữ - phát sóng truyền hình của Đài PT – TH Tuyên Quang.





Thuyết minh hoạt động của hệ thống thiết bị.
a) Phòng dựng thô:
- Phóng viên thu thập tin tức dưới dạng hình ảnh và tiếng động từ các Camera Betacam SP (Analog), DVCAM, DVC PRO, DV được đưa vào các VTR tương ứng (1) và (2) đưa ra tín hiệu A/V;
- Qua chuyển mạch A/V (5);
- Đưa tín hiệu A/V tới Bộ dựng NLE (7) để Capture, chuyển tín hiệu sang dạng số (Digital);
- Tín hiệu dạng số (Digital) qua chuyển mạch điện tử (Switch mạng) (11), (12), (13) và dưới sự phân quyền của Server quản lý máy trạm (16) để cung cấp dữ liệu cho các máy trạm phóng viên (8);
- Các máy trạm phóng viên (8) thực hiện dựng thô các tác phẩm, sau đó lưu trữ tại Server quản lý dữ liệu (15);
VTR DVCAM, DVC PRO, DV có thể chuyển thẳng dữ liệu số tới Bộ dựng NLE qua đường IEEE 1394;
b) Phòng Biên tập và Sản xuất chương trình:
- Phòng biên tập và sản xuất chương trình có thể dựng thành các tác phẩm hoặc chương trình từ tư liệu của phóng viên dưới dạng băng từ như ở phòng dựng thô, thông qua các bước Capture tín hiệu A/V từ các VTR (3), (4) tới Bộ dựng NLE (9). Sau khi Capture, tín hiệu dạng số được chuyển tới Server quản lý dữ liệu (15), các Máy trạm Kỹ thuật sử dụng dữ liệu tại Server (15) để biên tập, dàn dựng thành tác phẩm, chương trình.
- Kỹ thuật viên trình duyệt các tác phẩm báo chí của Phòng dựng thô do phóng viên, biên tập viên thực hiện được lưu trữ tại Server quản lý dữ liệu (15) thông qua Switch mạng (12), (13) và phân quyền của Server quản lý máy trạm.
- Kỹ thuật viên chỉnh sửa, biên tập lại hình ảnh, âm thanh dưới sự chỉ đạo của Biên tập viên;
- Kỹ thuật viên dàn dựng thành chương trình phát sóng hoàn chỉnh dưới sự chỉ đạo của Biên tập viên;
- Lưu trữ chương trình phát sóng tại Server quản lý dữ liệu (15) và đẩy tới Server phát sóng (18) và NLE phát sóng dự phòng (17).
- Vận hành các thiết bị Server quản lý dữ liệu (15), Server quản lý hệ thống (16) để điều hành hoạt động của các thiết bị thuộc Phòng I, Phòng II, Phòng III; đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, liên tục;
- Phục vụ lưu trữ dữ liệu do các bộ dựng NLE và các máy trạm chuyển tới lưu trữ tại Server quản lý dữ liệu (15);
- Cài đặt Server quản lý hệ thống và các thiết bị khác, phân quyền hoạt động cho các máy tính trong hệ thống.
c) Phòng Tổng khống chế - Lưu trữ - Phát chương trình:
- Vận hành Server phát sóng Play Out Server (18) và NLE phát sóng dự phòng (17); tải các chương trình phát sóng từ Server quản lý dữ liệu (15); lập thành các chương trình phát sóng theo kế hoạch và lịch phát sóng, điều khiển chuyển mạch tự động Switch A/V Routing (20) để tự động chuyển mạch chương trình phát sóng đã lập;
- Vận hành các thiết bị VTR, T.V.R.O, kết hợp chuyển mạch thủ công đối với Switch A/V Routing (20) để tiếp sóng các chương trình thu từ vệ tinh hoặc các chương trình phát từ VTR;
- Vận hành các thiết bị ngoại vi: Mixer Audio (21), AGC Audio (22), Thiết bị bắn LOGO (23), thiết bị TBC Video (24) và các thiết bị tăng cường khác.






Trong đó:
- Phòng sản xuất chương trình tầng 1 và 2: Dựng các chương trình thời sự, chuyên đề,chuyên mục, văn nghệ - thể thao, chương trình tiếng dân tộc, làm quảng cáo.
- Phòng dựng tầng 3: Dựng clip giới thiệu chương trình, khai thác các chương trình từ vệ tinh, mạng Internet, ghép nối các chương trình để đưa lên phát sóng.









IV. Sử dụng phần mềm AVIDLIQUID 7.2 để sản xuất chương trình.
1.giới thiệu về phần mềm AVIDLIQUID 7.2
Cũng giống như các phần mềm dựng hình khác ( Premere pro 2.0; cs3 hay Edius )thì AvidLiquid 7,2 cũng được tạo ra nhằm mục đích hỗ trợ cho các kỹ thuật viên có thể thể làm ra những sản phẩm báo chí và những chương trình truyền hình để phục vụ cho nhu cầu thông tin giải trí của đông đảo quần chúng nhân dân.Phần mềm AvidLiquid 7.2 cũng hỗ trợ cho các chuẩn tín hiệu DV hoặc HDTV.
Với chuẩn hình SD và HD thì AvidLiquid 7.2 được coi là phần mềm dựng khá lý tưởng cho các biên tập viên,kỹ thuật viên,các hãng phim, đài truyền hình hay cho những ai muốn sáng tạo chỉ trong một ứng dụng. Ngoài ra phần mềm này còn cung cấp khả năng trộn nhiều định dạng video trên cùng một timeline trong cùng một thời gian thực mà không cần chuyển định dạng.
Khi thực hiện việc biên tập, AvidLiquid 7.2 có giao diện người dùng tuỳ thuộc vào Laptop hay màn hình LCD. Phần mềm này cho phép lựa chọn 16 góc quay trong thời gian thực.Xử lý hình ảnh chính xác đến từng Frame, với nhiều hiệu ứng kỹ xảo hay,đẹp mắt,tiện ích giúp các nhà làm phim giảm bớt thời gian làm việc trong khâu hậu kỳ.
Với khá đầy đủ các cổng vào ra của hình ảnh và âm thanh, tất cả các yêu cầu cho băng, đĩa, wed, video ,mobile của bạn sẽ được đáp ứng một cách dễ dàng. Do các công cụ biên tập chuyên nghiệp có nhiều giao diện nên Avid giúp cho người sử dụng có thể làm được nhiều việc hơn so với một số phần mềm khác.
2.giao diện làm việc và các thao tác-công cụ cơ bản
A,giao diện làm việc:

* Giao diện làm việc của AvidLiquid 7.2 gồm có cơ bản sau:
.Thanh tiêu đề:hiển thị tên chương trình và tên tập tin project đang làm việc
.Thanh thực đơn (menu):hiển thị tất cả chức năng của phần mềm,gồm có:
-file:chứa các lệnh về tập tin project,các lệnh truy nhập và xuất dữ liệu
- Edit : chứa các lệnh hiệu chỉnh như lựa chọn,sao chép,di chuyển,xóa
- View : lựa chọn các cửa sổ để hiện thị trên màn hình làm việc theo ý đồ của người sử dụng.
-Tool : chứa các thanh công cụ phục vụ cho quá trình dựng(kỹ xảo, điều chỉnh âm thanh,điều chỉnh Timeline,.....)
- Project : chứa các lệnh thiết lập các thông số của tập tin Project.
- Timeline : chứa các lệnh thao tác trên Timeline (add track,save a copy of sequence...)
- Help : tìm kiếm thông tin trợ giúp
.Cửa sổ Project : Là cửa sổ chứa các lệnh thao tác về tập tin Project(tạo Project mới.tạo Sequence mới,đổi tên Project,Sequence..)
. Cửa sổ library :quản lí thư viện và hiệu ứng gồm có:all và lib
All:cho phép đưa tư liệu từ thiết bị ngoại vi hoặc tư liệu ngoài ổ cứng
Lib:chứa toàn bộ hiệu ứng kĩ xảo,chuyển cảnh của phần mềm avid liquid

Phần bên cạnh có các biểu tượng:
- show rack tree :hiển thị toàn bộ nguồn chọn
- picon view :hiển thị đoạn phim
- list view :hiển thị tên clip
- rack window menu :cho ta rất nhiều thông tin để hiệu chỉnh
.Cửa sổ Masterr : là cửa sổ màn hình để kiểm tra chương trình dựng.
.tools : là nơi chứa các thanh công cụ để phục vụ cho người
.Timeline : là nơi để sắp xếp các cảnh dựng,thể hiện ý tưởng dựng và thực hiện các thao tác dựng.
Ngoài ra còn có màn hình view:kiểm tra phim trước khi đưa vào dựng
B,thao tác cơ bản:
1. Tạo một Project mới
File
ew\project

Cửa sổ New Project hiện ra và nhập tên cho Project này ở dòng Project Name rồi ấn OK .


2. Mở một Project:
File\Open Project.


Chọn Project cần mở và nhấn Open.



3. Nhập các Clip Video/Audio vào Project.
*nhập dữ liệu trực tiếp từ ổ cứng máy tính
File\Import\Media


Hộp thoại Import Media mở ra; Chọn những Clip cần mở sau đó nhấn Open.



*nhập dữ liệu từ băng từ
- Dữ liệu trên băng từ được nhập vào HDD của máy tính thông qua công việc Capture.Công việc Capture được thực hiện như sau :
+ Đấu nối từ thiết bị capture với máy tính thông qua đường Line họăc số
+ Bật nguồn máy, đưa băng vào và tua về đầu hoặc đến điểm bắt đầu capture
+ Khởi động Avid Liquid 7.2
- Vào File / Logging Tool
Trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại như bên dưới đây :

+ Ilink DV: Lựa chọn đầu vào là Line hay số
+ Change Reel : Nhập tên chương trình capture
+ Clip: Nhập tên phim capture
+ Audio: Kiểm tra tiếng đoạn phim
+ Master: Kiểm tra hình trước khi capture
+ Media : Chế độ capture
- Chọn trong mục Ilink DV là đường số hoặc Line.
- Nhập tên vào mục Change Reel/ Enter ( )
-Nhập tên trong mục name
- Nhấp chuột trái vào biểu tượng Digitze

4.Tạo Sequence mới.
File\New\Sequence.


Hộp thoại New Sequence mở ra, nhập tên cho Sequence ở ô Sequence Name, ấn OK để tạo một Sequence mới.




5. Lưu một tập tin Project :
File / Manage Projects / Save As Copy


6.Các thao tác trên Timeline.

Thao tác đối với track :
- Để thêm hoặc bớt track, kích chuột phải vào khu vực các track trên Timeline chọn Add track hoặc Delete track.

- Để đổi tên track,kích phải chuột vào track đó rồi chọn Rename.
- Để thay đổi thước đo thời gian : nhấn phím Up(+) hoặc Down(-).
Di chuyển con trượt (Edit line) : có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Sử dụng chuột : kéo rê hoặc nhấp chuột tại vị trí đỉch trên thước đo thời gian (con trượt trên phần mềm Avid nằm ở phía dưới)
- Gõ giá trị timecode vị trí đích trên đồng hồ ở góc bên trái phía trên của màn hình Master.
- Sử dụng phím tắt : Home / End
Thao tác đối với clip trên Timeline :
Đưa các Clip xuống Timeline ta có thể dùng chuột kéo và thả xuống Track mong muốn hoặc Click phải chuột vào Clip\Sen To\Timeline.


Xóa Clip trên Timeline: Click chuột phải vao Clip muốn xóa rồi chọn Delete.

- Lựa chọn clip : Sử dụng công cụ Selection
- Di chuyển clip : chọn và kéo rê clip
- Sao chép clip : kích chuột phải vào clip trên Timline chọn Copy rồi chọn đích,sau đó sử dụng lệnh Paste
- Đổi tên clip : Nhấp chuột phải vào clip chọn Rename.Kết thúc bằng cách nhấn vào phím Enter.
- Tách clip : Di chuyển con trượt đến vị trí cần tách,chọn công cụ Cut hoặc sử dụng phím tắt(.).
Làm việc với âm thanh
- Tạo thư mục “ Nhạc’’ hoặc lời bình…ở cửa sổ thư mục
- Kích vào công cụ rack window menu / import / media clip/ chọn ổ đĩa/ thư mục / chọn loại nhạc dùng/ open
- Kéo nhạc đã chọn vào Timeline đặt phía dưới đoạn phim
- Để điều chỉnh và kiểm tra âm lượng ta chọn công cụ Audio Tool ở phía dưới cửa sổ Timeline hoặc ta có thể vào Tool / Audio tool.( hoặc nhấn phím tắt F3 )

- Ta cũng có thể vuốt âm thanh bằng cách nhấn vào công cụ Open Audio Editor hoặc vào Tool / Audio Editor.( hoặc nhấn phím tắt F4 )

+ Đưa chuột tới vạch âm thanh cần vuốt khi có hình bàn tay ta sẽ thực hiện vuốt âm thanh phù hợp với hình ảnh.
+ Hoặc nhấn Ctrl đồng thời nhấn chuột trái vào vị trí cần vuốt.

Xử lí và hiệu chỉnh đối với Video :
Cũng giống như các phần mềm dựng hình khác,phần mềm AvidLiquid 7.2 cũng có thư viện kỹ xảo khá đa dạng và đẹp mắt.Có hai loại kỹ xảo là kỹ xảo chuyển cảnh và kỹ xảo video:
. Kỹ xảo chuyển cảnh ( Transition) :
- Để gán kỹ xảo cho hai đoạn video ta thực hiện theo các bước như sau :
+Vào mục Library để mở cửa sổ kỹ xảo.
+Chọn các kiểu kỹ xảo chuyển cảnh trong các mục : Realtime transition; Classic transition FX; Plug in transition FX.
+Kéo và thả kỹ xảo chuyển cảnh đã chọn được vào giữa hai đoạn video đã cắt.


- Để thay đổi các thông số của kỹ xảo chuyển cảnh ta thực hiện như sau :
+ Kích chuột phải vào kỹ xảo chọn Align.
+ Start at cut : Vị trí kỹ xảo ở đầu cảnh
+ End at cut : Vị trí kỹ xảo ở cuối cảnh
+ Center at cut : Vị trí kỹ xảo ở giữa 2 cảnh.
+ Ta có thể chỉnh sửa kỹ xảo bằng cách sau:
+ Kích chuột vào công cụ Add Dissole và nhập thời gian cho kỹ xảo. Sau đó nhấn Enter ( ).
- Khi kỹ xảo có 1 phần màu đỏ tức là 1 trong 2 đoạn phim để kỹ xảo bị thiếu.Khi đó nhấn vào nút overwite cho hiện màu vàng sẽ xử lý được.
- Khi muốn thực hiện thay kỹ xảo chỉ việc kéo kỹ xảo mới chồng lên kỹ xảo muốn thay.
-Ta có thể thiết lập kỹ xảo chuyển cảnh mặc định bằng cách nhấn vào công cụ Add dissolve / cross fade options trên màn hình.
Kỹ xảo Video ( video FX) :
- Để gán kỹ xảo cho đoạn video ta thực hiện theo các bước như sau:
+Vào mục Library để mở cửa sổ kỹ xảo.
+Chọn các kiểu kỹ xảo chuyển cảnh trong các mục : Realtime clip FX; Classic clip FX; Plug in clip FX.
+Kéo và thả kỹ xảo đã chọn được vào đoạn video muốn làm kỹ xảo.
- Để thay đổi các thống số của kỹ xảo ta kích chuột phải vào kỹ xảo chọn tên kỹ xảo / chọn Edit.
-

+ Trên màn hình sẽ xuất hiện một hộp thoại.Ta sẽ điều chỉnh các thông số của kỹ xảo tại đây.Muốn đóng cửa sổ này lại chọn EXIT ở góc phải màn hình Master.
- Để tạo các Keyframe nhằm tạo hoạt cảnh cho kỹ xảo,ta cũng vào mục Edit để mở ra hộp thoại điều chỉnh kỹ xảo.

Tại đây ta có thể thiết lập các Keyframe theo ý tưởng dựng.
- Để lưu một số kỹ xảo hay sử dụng,ta có thể làm như sau :
+ Phải chuột vào mục chứa các Sequence/ New rack/ Tên kỹ xảo ( Fiter, Transition).
+ Kích chuột vào hình con mắt góc trái màn hình mở màn hình Storyboard.
+ Vào mục Library/ Realtime clip FX, Realtime transition FX
+ Chọn những kỹ xảo thường dùng nhất và thực hiện kéo thả xuống phía dưới:

+ Chọn tất cả những kỹ xảo đã kéo xuống và đưa vào mục Fiter đã tạo.
Thực hiện tương tự với kỹ xảo Transition. Như vậy ta được bộ kỹ xảo mới.
Xử lí và hiệu chỉnh đối với Audio :
- Để gán kỹ xảo cho đoạn Audio ta thực hiện theo các bước như sau:
+Vào mục Library để mở cửa sổ kỹ xảo.
+Vào mục Realtime transition FX / Audio / Cross fade.
Sau đó kéo và thả cross fade vào cuối đoạn audio cần vuốt tiếng.
+Tương tự như vậy ta có thể vào các mục Realtime clip FX và Classic clip FX để lựa chọn các kỹ xảo.




+Kéo và thả kỹ xảo đã chọn được vào đoạn audio muốn làm kỹ xảo.Sau đó ta có thể tiến hành hiệu chỉnh giống như cách làm đối với video FX.

C,Công cụ cơ bản:
- Các công cụ chính :

Open project browser in timeline : Mở rộng tầm nhìn Timeline
Edit tool : Lựa chọn công cụ trong quá trình dựng.
Auto select link items : tự động chọn và liên kết đối tượng (video,audio)
Undo(Redo) : Trở lại (tiến lên) bước vừa làm
Add edit : Công cụ cắt dùng để chia doạn video ,audio thành các đoạn nhỏ
Add dissolve / cross fade with options : kỹ xảo chuyển cảnh mặc định gán cho đoạn video , audio
Set maker : Đánh dấu đoạn phim trên Timeline
Go to previous(next) event : Di chuyển lùi (tiến) lại từng frame
Open trim editor : dùng để kéo đoạn phim
, Insert source to master using overwite style :công cụ này cho phép ta chèn đoạn video , audio vào cửa sổ Timeline.
Open audio editor : Mở cửa sổ để chỉnh sửa âm thanh
Công cụ CG ( CG title ) : Dùng để tạo chữ
EZ capture,Logging Tool : công cụ sử dụng để capture
Open 2D(3D) editor GPU : Kỹ xảo 2D(3D)
Effect editor menu : Nơi lựa chọn kỹ xảo thực hiện dựng
DVD menu to master : Tạo menu cho DVD
DVD edictor:
Inlay quality menu:
Fullscreen display:

- Có thể thay đổi thanh công cụ bằng cách kích chuột phải vào công cụ, chọn Customize.

Khi xuất hiện bảng cộng cụ thể hiện kéo thả xuống thanh công cụ muốn thay đổi.

1. Các điều khiển của Player




Space Bar Phát hoặc dừng phát.(Play/Pause).

K Dừng phát(Stop).

Home hoặc E Go to Start
Di chuyển thanh playline đến phần đầu của một clip
(Source/màn hình clip) hoặc một Sequence (Timeline).
End hoặc R Go to end
Di chuyển thanh playline đến phần cuối của một clip
(Source/màn hình clip) hoặc một Sequence (Timeline).

Mũi tên phải Step back one frame
hoặc Z Di chuyển playline lùi lại một frame

Mũi tên trái Step forward one frame
hoặc X Di chuyển playline tới một frame.


Shift+Z Ten frame back
Di chuyển playline lùi lại mười frame

Shift + X Ten frame forward
Di chuyển playline tới mười frame

J Play fast reverve
Phát nhanh, lui

L Play fast forward
Phát nhanh, tiến

Shift + J Play slow reverve
Phát chậm, lui

Shift + L Play slow forward
Phát chậm ,tiến

Go to Mark-in
D Di chuyển playline đến điểm Mark-in (nếu có)


Go to Mark-out
F Di chuyển playline đến điểm Mark-out (nếu có)

Go to previous Marker
C Di chuyển playline về marker trước (nếu có)

Go to next Marker
V Di chuyển playline đến marker kế tiếp (nếu có)

Go to previous edit
Page up Di chuyển playline đến dấu cắt trước(cut edit).

Go to next edit
Page down Di chuyển playline đến dấu cắt sau(cut edit).





Q Go to previous event
Di chuyển playline đến sự kiện trước đó, ví dụ: Phần bắt đầu của
một chuyển cảnh hoặc một điểm dựng

W Go to next event
Di chuyển playline đến sự kiện kế tiếp, ví dụ:
Phần bắt đầu của một chuyển cảnh hoặc một điểm dựng.

Shift + Play In to Out
space bar Phát nội dung trong khoảng Mark-in và Mark-out

Ctrl + Play to Out
space bar Phát từ vị trí hiện hành của playline đến điểm Mark-out

Alt + Q Go to previous gap
Di chuyển playline về khoảng trống trước đó giữa hai track trên
Timeline.

Alt + W Go to nextgap
Di chuyển playline đến một khoảng trống giữa hai track trên
Timeline.

Shift + M Open Marker list
Mở danh sách các marker và tên của chúng (nếu có).

Alt + space Play around position
Phát xung quanh thanh playline (trước và sau 2s thanh play line)













2. Các điều khiển của Edit.




I Mark-in
Trong Source và Clip Viewer nơi Mark-in là nơi bắt đầu một clip.


O Mark-out
Trong Source và Clip Viewer nơi Mark là nơi kết thúc một clip.

Mark clip
M Set Marker
Di chuyển playline đến vị trí của marker và nhấp vào chức năng Set
Marker. Biểu tượng marker được đưa vào trong thanh vị trí. Một marker giúp bạn định vị sự kiện và giúp bạn tổ chức một quá trình làm việc được tốt hơn. Nó giống như là điểm ghi chú.


Clear Marker
Sử dụng chức năng Delete Marker khi vị trí của playline đặt ngay điểm Marker. Ta có thể di chuyển đến Marker một cách dễ dàng hơn bằng cách sử dụng các chức năng Goto next/ previous Marker và Goto next/previous event.




Alt + M Set separate index picture
Đối với Liquid Edition, một clip được đặt trên Timeline chỉ có thể xem được frame đầu và frame cuối (nếu được chọn trong mục view) không thể hiện được hết nội dung của clip. Nhấp vào Set Index Picture để chọn frame khác, sẽ đáp ứng như một Picon của clip.

G Clear Mark-in and Mark-out
Gỡ bỏ cả mark-in và điểm mark-out, nếu đã được thiết lập.

Ctrl + I Clear Mark-in
Gỡ bỏ điểm Mark-in

Ctrl + O Clear Mark-out
Gỡ bỏ điểm Mark - out




U Select after playline
Chọn tất cả các clip trên các track được active từ thanh playline trở về sau.

ALT Edit Mode
Nhấp vào nút này để chuyển đổi giữa chế độ Edit và chế độ scrub con trỏ chuột. Chế độ Edit cho phép bạn truy cập các phần tử trên Timeline có thể: chọn, cắt, và xóa các đối tượng.
Khi tắt chế độ Edit, ta có thể scrub playline với con trỏ. Khi Edit Mode được kích hoạt, để scrub trên Timelime, kéo con trỏ chuột trên thanh Timecode.



Link / Unlink
Link hoặc không link giữa Video và Audio của một Clip.


N Slide clip
Chức năng Slide cho phép di chuyển một clip hoặc nhiều hơn
trong một track như thể đang đẩy trượt chúng dọc theo một track. Khoảng thời gian của clip được chọn vẫn không thay đổi. Các clip di chuyển qua trái hoặc phải ghi đè lên bất cứ frame nào chúng trượt qua. Có thể kích hoạt chức năng Slide như sau: chọn clip sử dụng sự chọn lựa Lasso hoặc dùng Shift+click. Kích hoạt chức năng Slide và sử dụng chuột để kéo clip hoặc các clip đến vị trí mong muốn.

. Add edit (Razor blade)
(dấu chấm) Cắt những clip của các track đang được active tại vị trí hiện tại của playline. Để thực hiện, đặt thanh playline tại vị trí muốn cắt, active những track nào chứa clip muốn cắt, chọn công cụ Add edit

Shift + Delete between Mark-in and Mark-out
Xóa những clip nằm trên những track được active và trong khoảng mark-in và mark-out.

Ctrl+Z Undo
Ctrl+Y Redo
Insert source to Master
Chèn source (nguồn) vào phía sau thanh playline trên thanh timeline.

Thêm dissolve / cross fade với các tùy chọn.
Thêm dissolve / cross fade với các tùy chọn.

Y Container những track được active. Để thực hiện, Markin
– Mark out và bật những track nào muốn container, chọn công cụ. Sử dụng công cụ này khi mmuốn gom nhiều clip trên một track hay nhiều track thành một.

Overwrite



’ Move Range
(Dấu phẩy) Di chuyển những clip nằm trên những track được active và trong khoảng mark- in và mark- out đến vị trí của thanh playline.

Copy Range
Sao chép những clip nằm trên những track được active và trong khoảng mark-in và mark- out đến vị trí của thanh playline.

3.Các nút đặt biệt.




T Trim Editor
F4 Audio Editor



F3 Audio Tool
F2 TitleDeko



F6 Logging Tool
DVD Editor
DVD Wizar
Full size Inlay
Full Resolution

Đặc tính và các điều khiển kích thước lắp vào.

Tạo một frame hình tĩnh từ một phim động

Overscan
Chuyển đổi giữa Source và Master Viewer

Mở / Đóng Project Browser

4.FX



F10 Classic 2D Editor
Ctrl + F10 Classic 3D Editor
F12 Classic Keying Editor

F11 Classic Wipe Editor
F8 Classic Color Editor
F9 Classic Filter Editor
Effect Editors menu shortcut




Realtime 3D Editor

Realtime 2D Editor

Realtime Color Editor


5.mixer




Đi dến keyframe trước

Đi đến keyframe kế tiếp
Thiết lập keyframe


Xóa keyframe


Dán Keyframe

Sao chép Keyframe
Sao chép các giá trị đến keyframe kế tiếp
Hoàn tác keyframe
Làm lại keyframe


Xóa keyframe giữa Mark-in và Mark-out

Ctrl + Shift+ R Record Audio Mix


Ctrl + shift+E Voice-over Tool


6.Capture
Chọn biểu tượng để mở hộp thoại EZ Capture tool.


Nhập tên cho đoạn Clip cần Capture vào ô Name
Click chuột vào biểu tượng để bắt đầu Capture.Muốn dừng quá trình Capture, click thêm một lần nữa để hoàn tất quá trình Capture.

7.kiểm tra và Xuất sản phẩm.
. Render
- Sau khi đã hoàn thành công đoạn dựng chúng ta sẽ tiến hành kiểm tra lại trước khi xuất ra.
+ Nhấn vào công cụ Render on idle ở phía dưới cửa sổ Timeline để tiến hành công việc Render.

.xuất sản phẩm
- Chọn vùng cần xuất trên Timeline bằng cách đánh dấu điểm IN và OUT.
- Vào File\Export to File.




- Chọn định dạng File cần xuất và nhấn OK



- Chọn nơi lưu sản phẩm.
- Nhập tên cho sản phẩm ở ô File name và nhấn Save để hoàn tất.





V.Quy trình sản xuất chương trình truyền hình.
Trong quá trình tực tập tại Đài PT – TH tỉnh Tuyên Quang em đã trực tiếp được tham gia thực hiện một số chương trình như: thời sự, văn nghệ, tọa đàm và phóng sự.
Sau đây là quy trình để thực hiện một chương trình phóng sự truyền hình.
A.Sơ đồ khối



















B. Nhiệm vụ và chức năng của các khối:
*. Biên tập, đạo diễn:
Viết kịch bản cho chương trình theo một đề tài nhất định. Sẽ có hai kịch bản mà người biên tập, đạo diễn phải chuẩn bị đó là kịch bản quay và kịch bản dựng.
*.Duyệt kịch bản:
Khâu duyệt kịch bản nhằm kiểm tra nội dung chương trình có phù hợp hay không thì mới cho sản xuất để tránh lãng phí.
*. Điều độ sản xuất:
Sau khi kịch bản được duyệt cho phép sản xuất thì từ việc bố trí các phương tiện sản xuất cho đến nhân lực sản xuất đều do khối này quy định. Ngoài ra, còn bố trí địa điểm thực hiện chương trình, thời gian thực hiện (tiền kỳ, hậu kỳ, phát sóng).
*. Sản xuất tiền kỳ:
Sau khi phóng viên biên tập có kịch bản hoàn chỉnh, chương trình được tiến hành quay, ghi hình ngoài hiện trường, hay tại studio truyền hình theo ý tưởng và nội dung do biên tập viên hoặc đạo diễn chỉ đạo.
Kỹ thuật của chương trình (hình ảnh, âm thanh, ánh sáng…) do các kỹ thuật viên chịu trách nhiệm.
Cũng có thể ghi các chương trình truyền hình khai thác qua đường truyền vệ tinh, cáp quang...
Sản phẩm của khâu tiền kỳ là băng hình gốc để sản xuất hậu kỳ.
*. Sản xuất hậu kỳ:
Từ các băng đã ghi ở khâu tiền kỳ được đưa tới phòng dựng, tiến hành Capture băng vào máy dựng hình. Sau đó dựng hình theo kịch bản của biên tập viên chương trình.
Khi đã hoàn chỉnh phần hình,sẽ được hòa âm(ghi lời bình và nhạc nền cho sản phẩm). Đi kèm theo thành phẩm là phiếu sản xuất hậu kỳ, phiếu này là chứng chỉ chất lượng kỹ thuật của chương trình.
*. Duyệt, kiểm tra nội dung:
Trước khi đưa vào phát sóng, chương trình phải được duyệt nội dung. Hội đồng nghiệm thu của Đài sẽ duyệt và cho phép phát sóng hay không phát sóng vào phiếu nghiệm thu phát sóng của băng chương trình. Nếu cần phải sửa chữa, băng được quay về bắt đầu từ khâu hậu kỳ video.
*. Phát sóng:
Thực hiện phát sóng chương trình theo giờ phát sóng đã được duyệt.

































Phần III.Kết luận.

Trong báo cáo này em đã trình bày những hiểu biết của mình về một khía cạnh nhỏ của của truyền hình. Đó là những kiến thức em tiếp thu được trong quá trình học tập và thực tập vừa qua. Em xin cảm ơn Phòng kỹ thuật của đài phát thanh truyền hình tỉnh TUYÊN QUANG.Có được kết quả ngày hôm nay là nhờ các anh, chị đã tận tình hết lòng dạy bảo cho em làm việc trong suốt thời gian thực tập.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Cao Đẳng Truyền Hình đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong ba năm học vừa qua để em có thể áp dụng vào thực tế làm việc một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!



Sinh viên
Nguyễn Thị Hương




















Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đôc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________***__________

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

I/Phần tự khai:
Họ và tên : nguyễn Thị Hương lớp :CKT5A

Ngày sinh : 14/09/1990 nơi sinh:Yên Sơn-Tuyên Quang
Nơi thực tập:Đài phát thanh-truyền hình tỉnh Tuyên Quang


II/phần nhận xét,đánh giá của cơ sở thực tập:
(về tư cách, tác phong,ý thức chấp hành nội quy, kỷ luật của cơ quan, năng lực chuyên môn nghề nghiệp)


............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


Sinh viên đại diện đơn vị thực tập
(kí tên) (kí tên,đóng dấu)